ListFan
Tính toán · Miễn phí

Bảng đo ô cửa sổ

Tính kích thước khung danh nghĩa từ ba điểm đo.

01Nhập giá trị

Chạy trong trình duyệt

Chạy ngoại tuyến trong trình duyệt. Sau khi trang và các tệp cần thiết đã tải, việc xử lý không cần Internet.

Nhập từng số đo vào một ô đánh số riêng. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. Trừ TỔNG khe hở nhà sản xuất khỏi giá trị nhỏ nhất. Hai đường chéo cho độ chênh. Khe hở mẫu không phải quy cách. Chỉ dùng lắp trong ô chữ nhật, không áp dụng khung chồng sau tường.

Ví dụ
mm
mm
mm
mm

Cách hoạt động

Tính kích thước khung danh nghĩa từ ba điểm đo.

W = min(w₁,w₂,w₃) − Gₓ; H = min(h₁,h₂,h₃) − Gᵧ; Δd = |d₁−d₂|

Chạy trong trình duyệt

Nguồn khám phá

Dữ liệu ở lại với bạn

Dữ liệu được xử lý trên trang này và không gửi đến máy chủ.

Về công cụ này

Tính kích thước khung danh nghĩa từ ba điểm đo.

Nhập từng số đo vào một ô đánh số riêng. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. Trừ TỔNG khe hở nhà sản xuất khỏi giá trị nhỏ nhất. Hai đường chéo cho độ chênh. Khe hở mẫu không phải quy cách. Chỉ dùng lắp trong ô chữ nhật, không áp dụng khung chồng sau tường.

Dùng công cụ ↑
Cách sử dụng
  1. Nhập giá trị
    • Số đo chiều rộng
    • Số đo chiều cao
    • Tổng khe hở ngang
    • Tổng khe hở dọc
    • Đường chéo thứ nhất
    • Đường chéo thứ hai
  2. Phương pháp tính

    W = min(w₁,w₂,w₃) − Gₓ; H = min(h₁,h₂,h₃) − Gᵧ; Δd = |d₁−d₂|

  3. Ví dụ · Kết quả

    Kích thước khung danh nghĩa: 1.188 × 1.488 mm Không xác nhận lắp vừa: kiểm tra vuông góc, thẳng đứng, chiều sâu và hướng dẫn nhà sản xuất.

Phương pháp tính

  1. Nhập từng số đo vào một ô đánh số riêng.
  2. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô.
  3. Trừ TỔNG khe hở nhà sản xuất khỏi giá trị nhỏ nhất.
  4. Hai đường chéo cho độ chênh.
  5. Khe hở mẫu không phải quy cách.
  6. Chỉ dùng lắp trong ô chữ nhật, không áp dụng khung chồng sau tường.
W = min(w₁,w₂,w₃) − Gₓ; H = min(h₁,h₂,h₃) − Gᵧ; Δd = |d₁−d₂|
Ví dụ

Bảng đo ô cửa sổ

Số đo chiều rộng
1200 1198 1201 mm
Số đo chiều cao
1500 1498 1500 mm
Tổng khe hở ngang
10 mm
Tổng khe hở dọc
10 mm
Đường chéo thứ nhất
1920 mm
Đường chéo thứ hai
1922 mm
Kết quả
Kích thước khung danh nghĩa: 1.188 × 1.488 mm
Không xác nhận lắp vừa: kiểm tra vuông góc, thẳng đứng, chiều sâu và hướng dẫn nhà sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Đường chéo bằng nhau có bảo đảm vừa không?

Không. Không tái tạo được ô cửa bị vênh. Kiểm tra vuông góc, thẳng đứng, bậu, chiều sâu và hướng dẫn trước khi đặt; không tính hiệu chỉnh lệch vuông.

Dữ liệu của tôi đi đâu?

Tính toán chạy trên thiết bị của bạn. Dữ liệu không gửi đến máy chủ.

Thuật ngữ và định nghĩa

Nhập giá trị

Hệ đơn vị

Lựa chọn ban đầu theo khu vực của trình duyệt. Lựa chọn được lưu trên thiết bị này. Gallon là gallon Mỹ. Khi đổi đơn vị, các số giữ nguyên và được hiểu theo đơn vị mới.

Các số không đổi. Kiểm tra đơn vị và sửa số đo hoặc chọn ví dụ phù hợp.

Số đo chiều rộng

Nhập từng số đo vào một ô đánh số riêng. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. mm / in

Tối thiểu: 0.001 · Tối đa: 1000000 mm

Số đo chiều cao

Nhập từng số đo vào một ô đánh số riêng. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. mm / in

Tối thiểu: 0.001 · Tối đa: 1000000 mm

Tổng khe hở ngang

Trừ TỔNG khe hở nhà sản xuất khỏi giá trị nhỏ nhất.

Nhập giá trị số của đại lượng này. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. mm / in

Tối thiểu: 0 · Tối đa: 100000 mm

Tổng khe hở dọc

Trừ TỔNG khe hở nhà sản xuất khỏi giá trị nhỏ nhất.

Nhập giá trị số của đại lượng này. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. mm / in

Tối thiểu: 0 · Tối đa: 100000 mm

Đường chéo thứ nhất

Hai đường chéo cho độ chênh.

Nhập giá trị số của đại lượng này. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. mm / in

Tối thiểu: 0.001 · Tối đa: 2000000 mm

Đường chéo thứ hai

Hai đường chéo cho độ chênh.

Nhập giá trị số của đại lượng này. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. mm / in

Tối thiểu: 0.001 · Tối đa: 2000000 mm

Kết quả

Kết quả

Nhập từng số đo vào một ô đánh số riêng. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. Trừ TỔNG khe hở nhà sản xuất khỏi giá trị nhỏ nhất. Hai đường chéo cho độ chênh. Khe hở mẫu không phải quy cách. Chỉ dùng lắp trong ô chữ nhật, không áp dụng khung chồng sau tường.

Tính từ dữ liệu nhập theo phương pháp bên dưới.

Rộng khung

Chỉ dùng lắp trong ô chữ nhật, không áp dụng khung chồng sau tường.

Tính từ dữ liệu nhập theo phương pháp bên dưới.

Cao khung

Chỉ dùng lắp trong ô chữ nhật, không áp dụng khung chồng sau tường.

Tính từ dữ liệu nhập theo phương pháp bên dưới.

Chênh lệch chiều rộng

Hai đường chéo cho độ chênh.

Tính từ dữ liệu nhập theo phương pháp bên dưới.

Giá trị

Nhập từng số đo vào một ô đánh số riêng. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. Trừ TỔNG khe hở nhà sản xuất khỏi giá trị nhỏ nhất. Hai đường chéo cho độ chênh. Khe hở mẫu không phải quy cách. Chỉ dùng lắp trong ô chữ nhật, không áp dụng khung chồng sau tường.

Tính từ dữ liệu nhập theo phương pháp bên dưới.

Đơn vị

Nhập từng số đo vào một ô đánh số riêng. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. Trừ TỔNG khe hở nhà sản xuất khỏi giá trị nhỏ nhất. Hai đường chéo cho độ chênh. Khe hở mẫu không phải quy cách. Chỉ dùng lắp trong ô chữ nhật, không áp dụng khung chồng sau tường.

Tính từ dữ liệu nhập theo phương pháp bên dưới.

Chênh lệch chiều cao

Hai đường chéo cho độ chênh.

Tính từ dữ liệu nhập theo phương pháp bên dưới.

Chênh lệch đường chéo

Hai đường chéo cho độ chênh.

Tính từ dữ liệu nhập theo phương pháp bên dưới.

Lỗi thường gặp và cách sửa

Số đo chiều rộng · Số đo chiều cao · Tổng khe hở ngang

Lỗi: Tưởng rằng đổi đơn vị sẽ chuyển đổi số đã nhập.

Cách sửa: Các số không đổi. Kiểm tra đơn vị và sửa số đo hoặc chọn ví dụ phù hợp.

Đường chéo bằng nhau có bảo đảm vừa không?

Lỗi: Dùng kết quả ngoài phạm vi đã mô tả.

Cách sửa: Không. Không tái tạo được ô cửa bị vênh. Kiểm tra vuông góc, thẳng đứng, bậu, chiều sâu và hướng dẫn trước khi đặt; không tính hiệu chỉnh lệch vuông.

Giới hạn và giả định chính

  • Không. Không tái tạo được ô cửa bị vênh. Kiểm tra vuông góc, thẳng đứng, bậu, chiều sâu và hướng dẫn trước khi đặt; không tính hiệu chỉnh lệch vuông.
  • Nhập từng số đo vào một ô đánh số riêng. Dùng đơn vị hiển thị cạnh ô. Trừ TỔNG khe hở nhà sản xuất khỏi giá trị nhỏ nhất. Hai đường chéo cho độ chênh. Khe hở mẫu không phải quy cách. Chỉ dùng lắp trong ô chữ nhật, không áp dụng khung chồng sau tường.
  • Kết quả có thể được làm tròn; điều này không tăng độ chính xác đo.